GÓC HỌC TẬP LỚP 7

Trang

Trang

Chủ Nhật, 10 tháng 11, 2013

TOÁN 6 - CHUYÊN ĐỀ ƯỚC SỐ CHUNG

Lý thuyết nâng cao

Đề thi toán chuyên đề

Các số liên tiếp chia hết

166. Tìm số tự nhiên a, biết rằng 91  a và 10 < a < 50.
Giải:
Vì 91 ⁞ a nên a là ước số của 91.
Ta có: Ư(91) = {1; 7; 13; 91}
Vì 10< a < 50 nên a = 13 thỏa điều kiện đề bài.

Vậy số tự nhiên cần tìm là 13.
168.Trong một phép chia, số bị chia bằng 86, số dư bằng 9.
Tìm số chia và thương.
Giải:
a = k.q + r ; 0 < r < q


Áp dụng: 86 = k.q + 9 và 9 < q
=> k.q = 77 và 9 < q
=> q là ước số của 77 và 9 < q
Ư(77) = {1;7;11;77}
=> q = { 11; 77}
Nếu q = 11 thì k = 7
hoặc q = 77 thì k = 1
vậy: 
- Thương cần tìm là 11 và số chia là 7
Hoặc
- Thương cần tìm là 77 và số chia là 1.

Chứng minh rằng: tích của hai số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 2.
Gọi T là tích các số liên tiếp.
Gọi a là số tự nhiên bất kỳ.
Ta sẽ chứng minh:
                        T = a(a + 1) chia hết cho 2.
Chứng minh  T⁞2

* Khi a:2 = 2k + 0 => a +0 =  2k + 0 =  2k⁞2 => T⁞2  

Khi a:2  = 2k + 1 => a +1 = (2k +1) + 1 = 2k +2 = 2(k+1) ⁞2
=> T⁞2.

            Vậy hai số tự nhiên liên tiếp luôn chia hết cho 2.

Chứng minh rằng: tích của ba số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 6.
Ta sẽ chứng minh:

                        T = a(a + 1)(a + 2) chia hết cho 6.

=> T ⁞6 = T 2.3.
Chứng minh  T⁞2

* Khi a:2 = 2k + 0 => a +0 =  2k + 0 =>  2k⁞2 => T⁞2  

Khi a:2  = 2k + 1 => a +1 = (2k +1) + 1 => 2k +2 = 2(k+1) ⁞2
=> T⁞2.

            Vậy hai số tự nhiên liên tiếp luôn chia hết cho 2.
Với k  N

  Với a chẵn hoặc a lẻ thì T đều chia hết cho 2.

Chứng minh T⁞3


*Khi  a : 3 = 3k + 0 =>   a +0  = 3k + 0      =  3(k + 0)⁞ 3=> ⁞3


Khi a: 3  =  3k + 1 =>  a+ 2  = 3k + 1 + 3 = 3(k + 1)⁞3 => T ⁞3


Khi a: 3   = 3k + 2 =>  a + 1 = 3k + 2 + 1 = 3(k + 1)⁞3 => T ⁞3
Với k  N.

Vậy 3 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 2.3 hay chia hết cho 6.

Chứng minh rằng: tích của bốn số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 24.

                        T = a(a + 1)(a + 2)(a + 3) chia hết cho 24.

Ta sẽ chứng minh:T2; T3; T4 => T⁞2.3.4 => T⁞24.


Gọi T là tích các số liên tiếp.

Gọi a là số tự nhiên bất kỳ.

Chứng minh  T⁞2

* Khi a:2 = 2k + 0 => a +0 =  2k + 0 =>  2k⁞2 => T⁞2  

Khi a:2  = 2k + 1 => a +1 = (2k +1) + 1 => 2k +2 = 2(k+1) ⁞2
=> T⁞2.

            Vậy hai số tự nhiên liên tiếp luôn chia hết cho 2.
Với k  N

Chứng minh T⁞3


*Khi  a : 3 = 3k + 0 =>   a +0  = 3k + 0      =  3(k + 0)⁞ 3=> ⁞3


Khi a: 3  =  3k + 1 =>  a+ 2  = 3k + 1 + 3 = 3(k + 1)⁞3 => T ⁞3


Khi a: 3   = 3k + 2 =>  a + 1 = 3k + 2 + 1 = 3(k + 1)⁞3 => T ⁞3
Với k  N.



Vậy 3 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 2.3 hay chia hết cho 6.

Chứng minh T⁞4

* Khi a:4 = 4k + 0 => a + 0 = 4k 4 => T 4

*Khi a: 4 = 4k + 1 => a + 3 =  4k + 1 +3 = 4(k +1)⁞4  =>T ⁞4

Khi a:4 = 4k + 2 => a + 2 =  4k + 2 + 2= 4.(k + 1)⁞4=>T ⁞4

Khi a: 4 = 4k + 3 => a + 1 = 4k + 3 + 1 => 4(k +1)⁞4  =>T ⁞4

=>T4.6 = T⁞2.3.4=T

Chứng minh rằng: tích của năm số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 120.
Gọi T là tích các số liên tiếp.
Gọi a là số tự nhiên bất kỳ.
Ta sẽ chứng minh:
                        T = a(a + 1)(a+2)(a+3)(a+4) chia hết cho 120.

=> T⁞120 = T⁞2.3.4.5


Chứng minh  T⁞2

* Khi a:2 = 2k + 0 => a +0 =  2k + 0 =>  2k⁞2 => T⁞2  

Khi a:2  = 2k + 1 => a +1 = (2k +1) + 1 => 2k +2 = 2(k+1) ⁞2
=> T⁞2.

            Vậy hai số tự nhiên liên tiếp luôn chia hết cho 2.
Với k  N
Chứng minh T⁞3


*Khi  a : 3 = 3k + 0 =>   a +0  = 3k + 0      =  3(k + 0)⁞ 3=> ⁞3


Khi a: 3  =  3k + 1 =>  a+ 2  = 3k + 1 + 3 = 3(k + 1)⁞3 => T ⁞3


Khi a: 3   = 3k + 2 =>  a + 1 = 3k + 2 + 1 = 3(k + 1)⁞3 => T ⁞3
Với k  N.



Vậy 3 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 2.3 hay chia hết cho 6.

Chứng minh T⁞4

* Khi a:4 = 4k + 0 => a + 0 = 4k 4 => T 4

*Khi a: 4 = 4k + 1 => a + 3 =  4k + 1 +3 = 4(k +1)⁞4  =>T ⁞4

Khi a:4 = 4k + 2 => a + 2 =  4k + 2 + 2= 4.(k + 1)⁞4=>T ⁞4



Khi a: 4 = 4k + 3 => a + 1 = 4k + 3 + 1 => 4(k +1)⁞4  =>T ⁞4
Chứng minh T⁞5
* Khi a:5 = 5k + 0 => a + 0 = 5k 4 => T 4

*Khi a: 5 = 5k + 1 => a + 4 =  5k + 1 +4 = 5.(k +1)⁞5  =>T ⁞5

Khi a:5 = 5k + 2 => a + 3 =  5k + 2 + 3= 5.(k + 1)⁞5=>T ⁞5



Khi a:5 = 5k + 3 => a + 2 =  5k + 3 + 2 = 5.(k +1)⁞5  =>T ⁞5

Khi a:5 = 5k + 4 => a + 1 =  5k + 4 + 1 = 5.(k +1)⁞5  =>T ⁞5

=> T⁞120 = T⁞2.3.4.5

Chứng minh rằng: tích của hai số chẵn tự nhiên liên tiếp chia hết cho 8.
Gọi a là số tự nhiên tùy ý.

=> 2a và 2a + 2 là hai số chẵn liên tiếp.

T là tích hai số liên tiếp.

T = 2a(2a + 2) = 4a(a +1)

T8 = T2.4
T⁞2 với mọi a ( 2a⁞2)
* Khi a: 2 = 2k + 0 => 4a = 4.2k  = 8k⁞8 => T⁞8

* Khi a:2 = 2k + 1 => 4(a + 1) = 4(2k +1 + 1) = 4.2(k +1) 

=> 8(k +1) ⁞ 8.

Chứng minh rằng: tích của ba số chẵn tự nhiên liên tiếp chia hết cho 48.

Gọi a là số tự nhiên tùy ý.

=> 2a , 2(a + 1), 2(a +2) là ba số chẵn liên tiếp.

T là tích các số liên tiếp.

T = 2a.2(a + 1).2(a +2) = 8a(a +1)(a+2)

T⁞48 = T⁞2.3.8

Chứng minh T⁞2

T⁞2 với mọi a ( 2a⁞2)

* Khi a: 2 = 2k + 0 => 4a = 4.2k  = 8k⁞8 => T⁞8

* Khi a:2 = 2k + 1 => 4(a + 1) = 4(2k +1 + 1) = 4.2(k +1) 

=> 8(k +1) ⁞ 8.

Chứng minh T⁞3


*Khi  a : 3 = 3k + 0 =>   a +0  = 3k + 0      =  3(k + 0)⁞ 3=> T ⁞3


Khi a: 3  =  3k + 1 =>  a+ 2  = 3k + 1 + 3 = 3(k + 1)⁞3 => T ⁞3


Khi a: 3   = 3k + 2 =>  a + 1 = 3k + 2 + 1 = 3(k + 1)⁞3 => T ⁞3
Với k  N.

Chứng minh rằng: tích của bốn số chẵn tự nhiên liên tiếp chia hết cho 384.
Gọi a là số tự nhiên tùy ý.

=> 2a , 2(a + 1), 2(a +2), 2(a+3) là bốn số chẵn liên tiếp.

T là tích các số liên tiếp.

T = 2a.2(a + 1).2(a +2).2(a+3) = 16a(a +1)(a+2)(a +3)

T⁞384 = T⁞2.3.8.8
Chứng minh rằng: với mọi m,n thuộc N ta luôn có 
T= m.n(m2 –n2) ⁞ 3.
Chia hết cho 3.
* Nếu m, n chia hết cho 3 => m.n⁞3

* Nếu m,n không chia hết cho 3 => m2 và n2 chia hết cho 3 cùng dư 1.( Số chính phương chia 3 chỉ có thể dư 0 hoặc dư 1).
=> T = m.n(m2 –n2) ⁞ 3.
m,n,(m2 –n2) ít nhất có một số chẵn chia hết cho 2 
=> T = m.n(m2 –n2) ⁞ 2.
=>  m.n(m2 –n2) ⁞ 3; m.n(m2 –n2) ⁞ 2
=> T = m.n(m2 –n2) ⁞ 6.
Vậy T chia hết cho 2; 3 và 6.
Tìm x € N để:
4n – 5⁞3
25n +35⁞3
5n +1 ⁞7
18n+3⁞7


Ta sẽ chứng minh:
                        T = a(a + 1)(a + 2) chia hết cho 6.
            Ta sẽ chỉ ra: Nếu a chẵn hoặc a lẻ thì T đều chia hết cho 2; nếu a chia hết cho 3 hoặc không chia hết cho 3 (dư 1 hoặc dư 2) thì T đều chia hết cho 3. Từ đây ta suy ra điều phải chứng minh.
a

Related Posts:

  • Lịch sử 6 - Câu hỏi ICâu hỏi 1:… Read More
  • Sách BT Toán Bài 7 BÀI 7. LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN. NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ 86. Viết gọn các tích sau bằng cách lũy thừa: a. 7.7.7.7 b. 3.5.15.15 c. 2.2.5.5.2 d. 1000.10.10 Giải a. 7.7.7.7 = 74 b. 3.5.15.15 = 15.15.1… Read More
  • Phương pháp học Ngữ văn - Lớp 6Ở nhà: - Chuẩn bị bài trước khi đến lớp (soạn bài văn và đọc trước và trả lời các câu hỏi trong SGK). - Tập thói quen đọc sách, chọn sách phù hợp với lứa tuổi, không đọc truyện tranh nhảm nhí. - Lập sổ tay văn học, ghi chép n… Read More
  • MỞ ĐẦU SINH HỌC   MỞ ĐẦU SINH HỌC Bài 1 ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG Khái niệm 1:  Vật thể sống có những đặc điểm sau đây: Vật thể sống là vật thể  trao đổi chất với môi trường ( lấy các chất cần thiết và loại bỏ các c… Read More
  • 1.Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể1. TRUYỆN ĐỌC MÙA HÈ KÌ DIỆU So với các bạn trong lớp 6A, Minh vào loại thấp nhất. Một hôm, sau tiết học thể dục ở sân trường, Minh ngập ngừng hỏi thầy Quân: - Thưa thầy, em muốn người cao lên thì làm thế nào ạ? Thầy Qu… Read More

0 nhận xét:

Đăng nhận xét